Du học Hàn Quốc

홈으로 이동> Du học Hàn Quốc > Cuộc sống du học > Liên quan tới xuất nhập cảnh

Liên quan tới xuất nhập cảnh

A. Thẻ cư trú người nước ngoài
(1) Đối tượng làm thẻ
- Đối tượng người nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc trên 90 ngày.
- Đối tượng là người Hàn Quốc đã đổi quốc tịch khác, người nước ngoài sinh ra tại Hàn Quốc được phép lưu trú lại Hàn Quốc.
Đối tượng không cần làm thẻ: các đối tượng người nước ngoài sau được miễn làm thẻ:
- Các nhân viên thuộc bộ ngoại giao, nhân viên chính phủ, nhân viên thực hiện theo hiệp định và gia đình (A-1, A-2, A-3)
- Các đối tượng có nhiệm vụ đặc biệt trong các dự án ngoại giao, công nghiệp, quốc phòng và gia đình họ sẽ được nhận được Bộ trưởng bộ tư pháp Hàn Quốc miễn làm thẻ người nước ngoài.
- Công dân Canada nhập cảnh không cần visa và có ý định cư trú tại Hàn Quốc dưới 6 tháng.
- Người nước ngoài dưới 17 tuổi (Từ 17 tuổi trở lên và lưu trú tại Hàn Quốc trên 90 ngày phải làm thẻ người nước ngoài)
(2) Thời điểm đăng ký nhận thẻ người nước ngoài
- Lưu trú lại Hàn Quốc trên 90 ngày → người nước ngoài phải đăng ký làm thẻ trong vòng 90 ngày tính từ ngày nhập cảnh
- Người nước ngoài được chứng nhận mục đích lưu trú và được cấp phép thay đổi → Nhận thẻ ngay tại thời điểm nhận phê duyệt
Ví dụ) Người mang quốc tịch Canada có Visa B-2 (Visa du lịch) sau 5 tháng lưu trú tại Hàn muốn thay đổi mục đích lưu trú sẽ phải đăng ký nhận thẻ người ngước ngoài ở đơn xin thay đổi mục đích lưu trú.
(3) Hồ sơ cơ bản chung
· Hộ chiếu
· Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (hợp đồng cho thuê, xác nhận chỗ ở, thông báo dự kiến hết hạn thời gian lưu trú, hóa đơn thanh toán chi phí dịch vụ công cộng, v.v.)
· giấy tờ kèm theo
· 1 ảnh thẻ.
immigrationGuide
B. Thay đổi loại hình lưu trú
(1) Thay đổi loại hình lưu trú là gì?
Là việc người nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc phải làm khi thay đổi mục đích lưu trú hiện tại sang mục đích lưu trú mới.
immigrationGuide
C. Cấp phép tái nhập cảnh
• Người nước ngoài đã đăng ký cư trú (ngoại trừ một số đối tượng không có trong quy chế), trong thời gian thẻ cư trú còn hạn nhưng có ý định rời khỏi Hàn Quốc trên 1 năm rồi nhập cảnh lại thì phải xin “Giấy phép nhập cảnh nhiều lần”.
• Người nước ngoài được miễn đăng ký cư trú cũng phải xin “Giấy phép nhập cảnh nhiều lần” nếu ra khỏi Hàn Quốc trong vòng 1 năm và có ý định quay lại
D. Gia hạn thời gian cư trú
(1) Gia hạn thời gian lưu trú là gì?
Người nước ngoài nếu muốn tiếp tục ở lại Hàn Quốc sau khi thời hạn lưu trú đã hết cần phải đăng ký xin gia hạn thời gian lưu trú.

immigrationGuide
Ví dụ) Xem hướng dẫn trong gia hạn Visa D-2, D-4

Du học (D-2)
A. Quy định cơ bản
Thời gian lưu trú phụ thuộc vào cấp học .
•Tư cách du học sinh (Từ D-2-1 đến D-2-6)
- Khi đăng ký thẻ người nước ngoài: Cuối tháng 3 và cuối tháng 9 sẽ có đợt cấp thẻ người nước ngoài.
- Khi thay đổi – gia hạn thẻ: Thẻ có hạn 2 năm và sẽ được gia hạn hoặc thay đổi vào cuối tháng 3 hoặc cuối tháng 9.
Các lý do cá nhân không được chấp thuận
• Các đối tượng phải nghỉ học do lý do cá nhân hoặc không hoàn thành môn không được gia hạn Visa.
• Các đối tượng có lý do chính đáng được xác minh như bệnh tật, tai nạn v.v sẽ được cân nhắc gia hạn Visa.
B. Hồ sơ cần nộp
• Đơn đăng ký, hộ chiếu, thẻ người nước ngoài, phí đăng ký.
• Giấy chứng minh sinh viên trường.
- (VD) Giấy chứng minh đang theo học tại trường, Giấy chứng minh gia hạn sinh viên trao đổi, giấy chứng nhận sinh viên nghiên cứu.
• Tài liệu chứng minh sinh viên đang theo học một cách nghiêm túc
- (VD) Bảng điểm, bảng điểm danh v.v
• Bản chứng minh tài chính
• Cẩm nang học đường (Cho biết rõ ràng kế hoạch học tập) và Kế hoạch học tập (Sinh viên học tiếng Hàn làm)
• Tài liệu chứng minh lưu trú (Hợp đồng thuê nhà, Giấy đồng ý cho thuê nhà, thư báo gia hạn lưu trú, hóa đơn nộp các loại phí công cộng, hóa đơn ký túc xá v.v)
Visa Đào tạo tổng hợp (D-4)
Hướng dẫn về gia hạn cho Visa học tiếng (D-4-1, D-4-7)
A. Quy định cơ bản
Các trường hợp không được chấp nhận nghỉ do lý do cá nhân
•Các đối tượng phải nghỉ học do lý do cá nhân hoặc không hoàn thành môn không được gia hạn Visa.
•Các đối tượng có lý do chính đáng được xác minh như bệnh tật, tai nạn v.v sẽ được cân nhắc thay đổi thời gian lưu trú
Visa với tư cách như học sinh theo học chính quy.
• (Đối tượng) Sinh viên có điểm trung bình khi theo học tại trường đại học đăng ký theo học (Theo tiêu chuẩn tín chỉ) và có điểm trên C (trung bình 2.0).
• (Hồ sơ cần nộp) Thực hiện theo quy tắc
- Sau khi xác minh học sinh là đối tượn FIMS, yêu cầu chứng minh tài chính sẽ được loại trừ.
Điều tra kỹ hơn về học sinh đi học lại tại các trường với các thông tin không đáng tin cậy.
• (Đối tượng) Điểm trung bình (theo tiêu chuẩn học trình) của sinh viên dưới D (Dưới trung bình 1.0).
• (Hồ sơ cần nộp) Sử dụng thông tin học tập FIMS (xác minh về tình trạng theo học, điểm môn v.v), hồ sơ chứng minh tài chính.
Khuyến khích sinh viên tự làm qua online hoặc thông qua người quản lý du học sinh (tránh tình trạng quá tải)
• (Đối tượng) Đối tượng không cần tới trực tiếp trường để kiểm tra.
• (Mẫu đăng ký)
- Đăng ký online : Du học sinh hoặc Quản lý du học sinh tự làm
※ Quản lý du học sinh để thực hiện đăng ký phải có nhiều nhất hồ sơ của 8 du học sinh.
- Tới trực tiếp: du học sinh hoặc quản lý du học sinh.
B. Hồ sơ cần nộp
① Đơn đăng ký, hộ chiếu, thẻ người nước ngoài, lệ phí
② Hồ sơ chứng minh việc học
- Giấy chứng minh sinh viên theo học, giấy chứng minh là học sinh trao đổi, nghiên cứu sinh.
③ Giấy tờ chứng minh sinh viên theo học một cách nghiêm túc tại trường
- Bảng điểm, giấy điểm danh v.v
④ Hồ sơ chứng minh tài chính
⑤ Cẩm nang học đường (Cho biết rõ ràng kế hoạch học tập) và Kế hoạch học tập (Sinh viên học tiếng Hàn làm)
⑥ Tài liệu chứng minh lưu trú (Hợp đồng thuê nhà, Giấy đồng ý cho thuê nhà, thư báo gia hạn lưu trú, hóa đơn nộp các loại phí công cộng, hóa đơn ký túc xá v.v)
⑦ Giấy chứng minh bảo hiểm du học sinh hoặc bảo hiểm y tế toàn dân (cho đối tượng học sinh tiểu học – trung học – trung học phổ thông)
※ Cần kiểm tra các loại hồ sơ cần nộp cho phù hợp với hình thức lưu trú. Số giấy tờ cần nộp có thể thêm bớt tùy theo đối tượng đăng ký.
※ Nguồn: Hi korea http://www.hikorea.go.kr
E. Vấn đề việc làm cho du học sinh (làm việc bán thời gian)
(1) Quy định cơ bản: Giới hạn các công việc cho sinh viên làm việc bán thời gian (Các công việc lao động đơn giản).
(2) Đối tượng
•Các sinh viên nhận Visa Du học(D-2) và Visa du học tiếng(D-4-1,D-4-7) sau khi xác nhận với quản lý du học sinh tại trường.
※ Các đối tượng học tiếng vẫn đang trong cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không được phép làm việc bán thời gian. Các đối tượng thay đổi mục đích nhập cảnh vào Hàn Quốc sang du học tiếng tại Hàn, sau thời gian 6 tháng có thể làm việc bán thời gian.
(3) Phạm vi cấp phép lao động làm thêm
<Thời gian làm việc theo quy định>
•(Sinh viên đại học hoặc sinh viên học tiếng) Tuần làm 20 tiếng
※ Du học sinh thuộc các trường đại học trong danh sách trường tiêu chuẩn có thời gian làm việc 25 tiếng/tuần.
•(Nghiên cứu sinh cấp Thạc sĩ – Tiến sĩ) Thời gian làm việc 30 tiếng/ tuần.
•(Nghiên cứu sinh trong thời gian viết luận văn Thạc sĩ – Tiến sĩ) Thời gian làm việc 30 tiếng/tuần.
※ Kỳ nghỉ lễ (bao gồm cuối tuần) và trong thời gian nghỉ hè, nghỉ đông, không có giới hạn thời gian làm thêm (Không tính thời gian làm việc trong tuần)
<Thay đổi thời gian làm việc> : Trong thời gian được cấp phép làm thêm, do yêu cầu của chủ lao động, nơi làm việc thay đổi.
•Phương pháp đăng ký: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày thay đổi địa điểm làm việc, bản thân du học sinh hoặc người quản lý du học sinh phải trực tiếp tới và báo cáo về thay đổi qua cổng thông tin nhân dân điện tử.
<Gia hạn giấy cho phép làm thêm>
•Giới hạn cho các đối tượng
- Các sinh viên có điểm chuyên cần dưới 70% theo tiêu chuẩn tín chỉ của học kỳ gần nhất hoặc có điểm trung bình dưới C (dưới 2.0) sẽ bị đưa vào diện cần cân nhắc khi xét duyệt cho phép làm thêm.
- Các đối tượng không đăng ký đầy đủ các điều kiện làm thêm (địa điểm, thời gian làm việc) và không báo cáo khi thay đổi nơi làm thêm.
•Điều kiện giải quyết: Giới hạn trong 1 năm làm việc, thay đổi nơi làm 2 lần.
(4) Loại đơn đăng ký
•hộ chiếu, thẻ người nước ngoài, đơn đăng ký, lệ phí
•Cẩm nang học đường (Cho biết rõ ràng kế hoạch học tập) và Kế hoạch học tập (Sinh viên học tiếng Hàn làm)
(5) Các trường hợp đặc biệt trong cấp phép xin việc trong thời gian du học (các đối tượng không được cấp phép)
•Các trường hợp không được cấp phép là các đối tượng làm việc nhận lương hoặc tiền thưởng chỉ mang tính tạm thời, dù không làm ảnh hưởng tới tư cách du học.
* Ví dụ về các trường hợp không được cấp phép
- Các du học sinh đã có thu nhập từ công việc thực tập của chương trình học hoặc chương trình nghiên cứu.
- Các đối tượng học sinh nhận học bổng làm việc trong trường như làm việc trong thư viện, trợ giảng v.v
- Các đối tượng nhận thu nhập khi làm trợ lý trong văn phòng hoặc là giúp việc tạm thời.
- Các đối tượng nhận thù lao từ các hoạt động như trình diễn, xuất hiện (1 lần) cho các chương trình TV, phim ảnh, sự kiện.
※ Sau khi xem xét tổng hợp về loại hình việc làm, lương và thời gian làm việc sẽ quyết định cấp phép lao động làm thêm.
F. Visa làm việc (D-10)
Là dạng Visa xin việc cho đối tượng Visa D-2 chuyển đổi sang.
(1) Đối tượng cho phép
① Đối tượng du học sinh đã tốt nghiệp bằng đại học nghề tại Hàn Quốc (bao gồm cả tốt nghiệp dự bị).
② Đối tượng du học sinh đã tốt nghiệp bằng đại học chính quy tại Hàn Quốc (bao gồm cả tốt nghiệp dự bị) hoặc tốt nghiệp khóa nghiên cứu (bao gồm cả tốt nghiệp dự bị).
③ Đối tượng nằm trong diện từ Visa Giáo sư (E-1) tới Visa hoạt động đặc biệt (E-7) muốn tìm việc nhưng hết hạn hợp đồng hoặc chưa tìm được việc khác trước khi thời gian lưu trú kết thúc.
④ Đối tượng có kế hoạch khởi nghiệp tại Hàn Quốc có bằng đại học chính quy trở lên trong và ngoài nước (bằng tốt nghiệp dự bị) hoặc có bằng sở hữu trí tuệ.
⑤ Đối tượng người nước ngoài lưu trú hợp pháp tại Hàn với Visa chuyên môn chuyên nghiệp (Visa B-1, B-2) có đủ điều kiện để nhận Visa D-10.
(2) Thời gian gia hạn lưu trú cho 1 lần : 6 tháng/1 lần.
(3) Giới hạn cho các đối tượng
•Trong vòng 1 năm trở lại, đối tượng nhận giấy phép đổi sang Visa xin việc D-10 đã tự nghỉ việc khi chưa hết hạn hợp đồng.
*Cần thiết trong việc xác minh hệ thống lưu trú của người nước ngoài thông qua việc phòng chống lạm dụng chế độ tìm việc làm và bảo vệ người làm thuê có đạo đức, trách nhiệm trong công việc.
(4) Hồ sơ cần nộp
•Các đối tượng du học sinh nhận Visa D-2
① ① Đơn đăng ký, hộ chiếu và thẻ người nước ngoài, lệ phí
② Bảng điểm hoặc học bạ.
* Sau khi kiểm tra qua hệ thống quản lý xuất nhập cảnh Hàn Quốc, ứng viên có thể được miễn nộp
③ Kế hoạch làm việc
④ Bản sao bằng kỹ sư cấp quốc gia ( ứng viên nộp)
(5) Điều kiện đăng ký
•Ứng viên phải đăng ký tại văn phòng quản lý lưu trú khi có thay đổi trong tư cách Visa (hoặc có dự định)
Last modified : 2021-02-23